lèo tèo

Học thuật
Thân thiện
lèo tèo

Thị xã miền núi lèo tèo vài hàng quán.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Quá ít, thưa thớt, lác đác: Dùng để miêu tả số lượng hoặc mật độ của người, vật, hoặc sự vật nào đó rất ít ỏi, không đáng kể so với không gian hoặc kỳ vọng, tạo cảm giác buồn tẻ, nghèo nàn, thiếu sức sống.
    • Nhỏ nhoi, không đáng kể: Có thể dùng để chỉ giá trị, tầm quan trọng hoặc quy mô của một thứ đó rất nhỏ bé.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Cánh đồng sau thu hoạch chỉ còn lèo tèo vài gốc rạ. (Số lượng gốc rạ còn lại rất thưa thớt, ít ỏi.)
    • Buổi họp mặt cựu học sinh chỉ lèo tèo vài người tham dự. (Số người tham dự quá ít, không như mong đợi.)
    • Cửa hàng mới mở nên hàng hóa còn lèo tèo. (Hàng hóa trưng bày còn ít, chưa phong phú.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh sự nghèo nàn, đơn điệu: Thường đi kèm với các từ chỉ số lượng ước lệ như "vài", "độ vài", "mấy" để đậm cảm giác thiếu vắng, hiu quạnh.
    • Con đường làng vắng tanh, lèo tèo bóng người. (Nhấn mạnh sự vắng vẻ, thưa thớt đến mức đáng chú ý.)
  • Dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ sự không tương xứng: Có thể dùng để chỉ một thứ đó quá nhỏ bé, không xứng tầm trong một bối cảnh lớn hơn.
    • Khoản đầu lèo tèo đó chẳng giải quyết được vấn đề . (Khoản đầu quá nhỏ, không ý nghĩa.)
Biến thể từ gần giống
  • Lác đác (tt): Cũng có nghĩathưa thớt, rải rác, nhưng thường không mang sắc thái đánh giá về sự nghèo nàn, buồn tẻ mạnh như "lèo tèo".
    • Sao lác đác trên trời. (Miêu tả sự rải rác một cách trung tính.)
  • Thưa thớt (tt): Ít phân bố cách xa nhau. Gần nghĩa nhất với "lèo tèo" nhưng mang tính chất văn chương, trang trọng hơn.
    • Dân cư thưa thớt.
  • Lơ thơ (tt): Thường dùng để miêu tả những vật nhỏ, mảnh, thưa có vẻ đơn độc (như cành , sợi tóc).
    • Mấy sợi tóc lơ thơ trên đỉnh đầu.
Từ đồng nghĩa
  • Thưa thớt: Ít phân tán.
  • Rải rác: Nằmnhững vị trí khác nhau, không tập trung.
  • Ít ỏi: số lượng rất ít (thường dùng cho vật trừu tượng như cơ hội, thông tin).
Từ trái nghĩa
  • Đông đúc: rất nhiều người hoặc vật tập trung.
  • Dày đặc: Mật độ cao, nhiều đến mức sát nhau.
  • Nhiều nhem: Nhiều lộn xộn (thường dùng trong khẩu ngữ).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
  • Lèo tèo vài ba...: Cụm từ cố định thường dùng để bắt đầu miêu tả một số lượng rất ít.
    • Lèo tèo vài ba chiếc xe chạy trên đường.
  • Lèo tèo như...: Dùng trong so sánh để nhấn mạnh sự ít ỏi.
    • Đồ đạc trong nhà lèo tèo như nhà mới dọn về. ( dụ so sánh mang tính khẩu ngữ.)
lèo tèo

Thị xã miền núi lèo tèo vài hàng quán.

  1. tt. Quá ít so với số lượng đông đáng ra phải , gây cảm giác buồn tẻ, nghèo nàn: Thị xã miền núi lèo tèo vài hàng quán trên giá lèo tèo mấy cuốn sách Trời đã gần trưa trong chợ vẫn lèo tèo độ vài người (Ngô Tất Tố).

Từ gần giống

Từ chứa "lèo tèo"